| |
| Trợ giúp |
| Kiểu dáng công nghiệp
|
Kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp
Các thủ tục cần tiến hành để bảo hộ KDCN
Để được pháp luật bảo hộ, trước hết KDCN phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền, ở Việt nam là Cục Sở Hữu Trí tuệ. Bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp Việt nam nào cũng có quyền nộp đơn trực tiếp vào Cục SHTT yêu cầu cấp bằng độc quyền KDCN
Thông thường, để có thể đăng ký, KDCN phải có tính mới, có nghĩa là chưa từng có KDCN giống hệt hoặc tương tự nào được biết đến trước đó. Hơn nữa KDCN phải có những đặc điểm phân biệt. Tại Việt nam pháp luật còn quy định KDCN không được trái với quy tắc đạo đức chung.
Sau khi nộp đơn và được chấp nhận, chủ sở hữu sẽ được cấp bằng độc quyền KDCN. Thông thường bằng có thời hạn 5 năm, có thể gia hạn thêm hai lần, mỗi lần 5 năm. Trong thời hạn này, chủ sở hữu có quyền khiếu kiện bất kỳ bên thứ ba nào vi phạm độc quyền sử dụng KDCN nhằm ngăn chặn vi phạm và đòi bồi thường thiệt hại.
Tại một số nước trên thế giới, KDCN có thể được bảo hộ như một tác phẩm nghệ thuật theo luật bản quyền, hay theo luật chống cạnh tranh.
KDCN có thể được bảo hộ cùng lúc tại nhiều quốc gia trên thế giới thông qua việc nộp một đơn quốc tế duy nhất theo Thỏa ước Hague về Nộp đơn KDCN quốc tế. Tuy nhiên, Việt nam chưa là thành viên của Thỏa ước này, cho nên các công ty và công dân Việt nam không thể nộp đơn theo cơ chế này.
|
|
|
| Định nghĩa sáng chế và giải pháp hữu ích
|
Định nghĩa sáng chế và giải pháp hữu ích
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.
* Những điều kiện mà sáng chế phải đáp ứng
Để được bảo hộ dưới danh nghĩa Sáng chế, giải pháp kỹ thuật mới phải mang tính ứng dụng thực tế, có nghĩa là phải có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Nó phải có tính mới, có nghĩa là phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tính mới so với trình độ khoa học kỹ thuật trên thế giới. Nó còn phải là một bước tiến sáng tạo so với trình độ kỹ thuật hiện tại.
Một số đối tượng không thể được pháp luật bảo hộ dưới danh nghĩa Sáng chế, chẳng hạn các phát minh khoa học, các phương pháp toán học, các phương pháp phòng và chữa bệnh, các giống động thực vật, các chất có trong thiên nhiên v.v...
* Các thủ tục cần tiến hành để bảo hộ Sáng chế
Để một giải pháp kỹ thuật mới được pháp luật bảo hộ dưới danh nghĩa Sáng chế, trước hết cần nộp đơn yêu cầu cấp Bằng độc Sáng chế tại cơ quan có thẩm quyền. Trên thế giới, cơ quan cấp bằng thường là Văn phòng quốc gia về sở hữu trí tuệ (SHTT), tại Việt nam là Cục SHTT.
Thông thường Đơn sáng chế phải bao gồm tên Sáng chế và phải chỉ rõ Sáng chế thuộc lĩnh vực kỹ thuật nào. Đơn sáng chế phải tóm tắt trình độ kỹ thuật hiện tại trên thế giới về lĩnh vực đó và phải mô tả Sáng chế. Tất cả phải được trình bày bằng một ngôn ngữ trong sáng với đầy đủ chi tiết, sao cho một người có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể hiểu và sử dụng Sáng chế. Quan trọng hơn nữa, Đơn sáng chế phải bao gồm các yêu cầu bảo hộ. Phần này cung cấp thông tin cho phép xác định các điểm chính của Sáng chế sẽ được bảo hộ.
* Những đối tượng không được nhà nước bảo hộ dưới danh nghĩa Sáng chế
Các đối tượng sau sẽ không được nhà nước bảo hộ với danh nghĩa là Sáng chế: Ý tưởng, nguyên lý và phát minh khoa học; Phương pháp/hệ thống tổ chức và quản lý kinh tế; Phương pháp/hệ thống giáo dục, giảng dạy và đào tạo; Hệ thống ngôn ngữ, Hệ thống thông tin, phân loại, sắp xếp tư liệu; Bản thiết kế và Sơ đồ qui hoạch các công trình xây dựng, các Đề án qui hoặch và phân vùng lãnh thổ; Các giải pháp chỉ đề cập đến hình dáng bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật; Ký hiệu qui ước, thời gian biểu, các qui tắc và các luật lệ, các dấu hiệu tượng trưng; Phần mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch điện tử, mô hình toán học, đồ thị tra cứu và các dạng tương tự; Giống thực vật, giống động vật; Phương pháp phòng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa bệnh cho người, cho động vật; Qui trình mang bản chất sinh học (trừ qui trình vi sinh) để sản xuất thực vật, động vật.
|
|
|
|
|
| Định nghĩa nhãn hiệu hàng hóa
|
* Định nghĩa nhãn hiệu hàng hóa
Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.
* Tên gọi xuất xứ hàng hoá
Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.
* Những điều kiện NHHH phải đáp ứng để được bảo hộ
NHHH có thể là tên riêng, dấu hiệu, từ ngữ, hình ảnh... hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó. NHHH cũng có thể là hình ba chiều, bao bì, các tín hiệu âm thanh, thậm chí cả mầu sắc hoặc mùi. Nhìn chung, để được bảo hộ, nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt và không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đang được bảo hộ. Ngoài ra, mỗi nước trên thế giới còn có một số yêu cầu riêng đối với các dấu hiệu có thể dùng làm NHHH.
* Khi nào một NHHH không có khả năng phân biệt?
Theo quy định của pháp luật Việt nam, các nhãn hiệu không có khả năng phân biệt bao gồm các hình và hình hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm như một từ ngữ; chữ nước ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng. Tuy nhiên, những nhãn hiệu như thế có thể được bảo hộ nếu chúng được sử dụng và được biết đến một cách rộng rãi, có nghĩa là chúng mang ý nghĩa thứ hai, khác với ý nghĩa thông thường. Ngoài ra, những nhãn hiệu mang tính mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ cũng bị coi là không có khả năng phân biệt.
* Những loại nhãn hiệu nào được pháp luật bảo hộ
Ngoài các nhãn hiệu cho phép xác định nguồn gốc sản xuất hoặc nguồn gốc thương mại của hàng hóa/dịch vụ, được gọi chung là NHHH, pháp luật còn bảo hộ Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu thuộc sở hữu của một hiệp hội ngành nghề hoặc một tổ chức khác. Tổ chức này đưa ra các yêu cầu nhất định về chất lượng hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu. Nhãn hiệu chứng nhận được cấp dựa trên các tiêu chuẩn định trước về chất lượng, chứ không phải cho một tổ chức hoặc cá nhân cụ thể nào. Bất kỳ ai có khả năng chứng thực đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng như vậy đều có thể sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. ISO 9000 là một ví dụ về nhãn hiệu chứng nhận được công nhận rộng rãi trên thế giới.
|
|
|
| I - HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ THƯƠNG HIỆU VÀ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
|
Tài liệu cần nộp:
1. Giấy ủy quyền (có dấu và chữ ký của người ủy quyền)
2. Mẫu nhãn hiệu ( 13 mẫu- phải được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ 80mm x 80mm). Nếu yêu cầu bảo hộ mầu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bầy đúng mầu sắc cần bảo hộ
3. Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...)
4. Qui chế sử dụng nhãn hiệu nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể
5. Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế - 01 bản
6. Tài liệu xác nhận về xuất xứ,giải thưởng,huy chương nếu nhãn hiệu chứa đựng các thông tin đó - 01 bản ]
7. Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền,nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các biểu tượng,tên riêng...
Đăng Kí Tại:
1. Cục Sở hữu trí tuệ: 384-386 Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội - Tel (844) 8583069
2. Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP Hồ Chí Minh: Số 27B đường Nguyễn Thông - Phường 7 - Quận 3 - TP Hồ Chí Minh. Tel. 08 9322714 Fax. 08 9322716
3. Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP Đà Nẵng: Số 26 Nguyễn Chí Thanh - TP Đà Nẵng. Tel. 0511 3889955 Fax.0511 3889977
Đăng Kí Tại:
1. Cục Sở hữu trí tuệ: 384-386 Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-Hà Nội - Tel (844) 8583069
2. Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP Hồ Chí Minh: Số 27B đường Nguyễn Thông - Phường 7 - Quận 3 - TP Hồ Chí Minh. Tel. 08 9322714 Fax. 08 9322716
3. Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP Đà Nẵng: Số 26 Nguyễn Chí Thanh - TP Đà Nẵng. Tel. 0511 3889955 Fax.0511 3889977
II - SÁNG CHẾ VÀ GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
Tài liệu cần nộp
1. Giấy ủy quyền có chữ ký và con dấu của người uỷ quyền
(Bản sao Giấy uỷ quyền được chấp nhận tại thời điểm nộp đơn, bản gốc phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp đơn);
2. Bản vẽ,sơ đồ,bản tính toán...(nếu cần) để làm rõ thêm bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả
3. Bản mô tả sáng chế hoặc Giải pháp hữu ích, yêu cầu bảo hộ, hình vẽ (yêu cầu nộp đồng thời với đơn);
Bản mô tả bao gồm:
* chỉ số phân loại sáng chế quốc tế (theo thoả ước Strasbourg),
* tên giải pháp kỹ thuật,
* lĩnh vực trong đó giải pháp kỹ thuật được sử dụng hoặc liên quan,
* tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các giải pháp kỹ thuật đã biết)
* bản chất của giải pháp kỹ thuật,
* mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có),
* ví dụ thực hiện giải pháp kỹ thuật,
* những lợi ích có thể đạt được (hiệu quả của giải pháp kỹ thuật).
4. Bản sao đơn đầu tiên hoặc các đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris (có xác nhận của một trong các cơ quan hoặc cá nhân sau: Công chứng, Uỷ ban nhân dân hoặc Cơ quan có thẩm quyền, các chủ thể đứng tên tài liệu gốc hoặc người được họ uỷ quyền) (tài liệu này có thể nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp đơn).
III - KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Tài liệu cần nộp:
Giấy ủy quyền (có dấu và chữ ký của người ủy quyền) Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ KDCN Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá nếu KDCN có chứa nhãn hiệu hàng hoá - 01 bản Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bầy triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...) bản Yêu cầu:
Đối với Bản mô tả KDCN: phải trình bầy đầy đủ,rõ ràng bản chất của KDCN,phải phù hợp với bộ ảnh chụp hay bản vẽ và bao gồm các nội dung sau:
Tên KDCN Chỉ số phân loại quốc tế Lĩnh vực sử dụng Các kiểu dáng tương tự đã biết Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ Bản chất của KDCN ( mô tả những đặc điểm tạo dáng cơ bản của KDCN yêu cầu bảo hộ khác biệt với KDCN đã biết) Đối với Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ: phải thể hiện đầy đủ bản chất của KDCN như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ KDCN đó,cụ thể :
ảnh chụp/bản vẽ phải rõ ràng và sắc nét,không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang KDCN yêu cầu bảo hộ; Tất cả ảnh chụp/bản vẽ phải theo cùng một tỷ lệ. Kích thước mỗi tấm ảnh chụp không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 210mm x 297mm.
IV- SỬA ĐỔI, GIA HẠN VĂN BẰNG BẢO HỘ
Tài liệu cần nộp:
Giấy ủy quyền (có dấu và chữ ký của người ủy quyền) Bản gốc Văn bằng bảo hộ Trong trường hợp sửa đổi thì cần thêm: a. Tài liệu xác nhận việc sửa đổi tên,địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ - 01bản
b. Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ phương án KDCN cần loại bỏ
c. Mẫu nhãn hiệu hàng hoá đã sửa chữa
V - CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Tài liệu cần nộp
Bản thuyết minh về đặc thù,chất lượng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền rằng sản phẩm do người nộp đơn sản xuất hoặc kinh doanh thương mại có tính chất,chất lượng đặc thù và được sản xuất tại vùng lãnh thổ tương ứng với tên gọi xuất xứ hàng hoá đó - 01 bản Bản đồ mô tả phạm vi lãnh thổ tương ứng, trong đó có chỉ dẫn địa điểm sản xuất,kinh doanh của người nộp đơn - 01 bản Bản sao Văn bằng bảo hộ do nước xuất xứ cấp,hoặc tài liệu của nước xuất xứ xác nhận quyền của người nộp đơn được sử dụng chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc từ nước ngoài
VI - CHUYỂN GIAO QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Tài liệu cần nộp:
Giấy ủy quyền (có dấu và chữ ký của người ủy quyền) Bản gốc hoặc bản sao Hợp đồng chuyền giao,kể cả phụ lục (nếu có); nếu Hợp đồng làm bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch có xác nhận Công chứng - 02 bản Bản gốc Văn bằng bảo hộ (đối với trường hợp chuyển giao quyền sở hữu đối tượng SHCN);hoặc bản sao Văn bằng bảo hộ (đối với trường hợp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng SHCN),nếu Hợp đồng cần đăng ký là hợp đồng li-xăng thứ cấp thì phải kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng li-xăng độc quyền trên thứ cấp tương ứng. - 01 bản Văn bản đồng ý của các chủ sở hữu chung về việc chuyển giao quyền nếu quyền SHCN tương ứng là chủ sở hữu chung; hoặc nếu không đạt được điều thoả thuận nói trên thì phải có văn bản giải trình lý do của việc không đồng ý của số chủ sở hữu chung còn lại - 01 bản Giấy phép kinh doanh của bên nhận (bản sao có công chứng) - 01 bản
|
|
|
| Luật Sở hữu trí tuệ: Đã cần đổi mới? |
(Sanytuong.vn) - Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) có hiệu lực thi hành hơn 3 năm và đã phát huy hiệu quả trong việc bảo vệ quyền SHTT. Tuy nhiên vẫn còn một số nội dung cần xem xét, sửa đổi, bổ sung. Phóng viên Báo KH &PT đã có cuộc trao đổi với ông Lê Văn Kiều, nguyên Chánh Thanh tra Bộ KH &CN về vấn đề này.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|